Cách tính điểm thi sát hạch lái xe B2?

Bạn chuẩn bị tham gia kỳ thi sát hạch bằng lái xe ô tô B2 và quan tâm đến cách tính điểm thi sát hạch như thế nào để có thể ôn luyện tốt hơn nhằm hạn chế những lỗi sai và vượt qua được kỳ sát hạch. Hy vọng những thông tin dưới đây là nội dung tham khảo hữu ích cho bạn nhé.

Tư vấn bởi: Trung tâm dạy lái xe ô tô B1, B2 Đồng Tâm TPHCM

Thi bằng lái xe ô tô B2 bao nhiêu điểm sẽ đậu?

Để thống nhất một quy chế thi cũng như các điều kiện để vượt qua kỳ thi sát hạch, Bộ GTVT đã đưa ra các quy định về cách tính điểm thi sát hạch lái xe B2. Theo đó, điểm thi bằng B2 được tính dựa vào 3 phần thi đó là lý thuyết, thực hành sa hình và đường trường. Chi tiết về các tính điểm 3 phần thi này như sau:

  • Bài thi lý thuyết: Gồm 35 câu hỏi trắc nghiệm trên máy tính. Thí sinh phải đạt được tối thiểu 32/35 câu (kể cả câu điểm liệt).
  • Bài thi thực hành sa hình: Người dự thi cần hoàn thành 11 bài sa hình này trong vòng 18 phút mà không mắc bất kỳ lỗi loại trực tiếp nào. Số điểm cần đạt tối thiểu là 80/100 điểm. Những lỗi vi phạm bài thi sa hình sẽ bị trừ từ 5-20 điểm, nhiều lỗi sẽ bị truất quyền thi và loại trực tiếp.
  • Bài thi đường trường: Người dự thi cần lái xe đủ khoảng cách là 2km và yêu cầu phải đạt tối thiểu 80/100 điểm thì sẽ đậu.

Chấm điểm thi lý thuyết B2 như thế nào?

Thí sinh được công nhận đạt bài thi sát hạch lý thuyết bằng B2 khi trả lời đúng từ 32/35 câu hỏi được chọn lựa ngẫu nhiên từ bộ đề 600 câu hỏi sát hạch GPLX ô tô và không được trả lời sai câu điểm liệt. Nếu trả lời sai câu điểm liệt thì người dự thi sẽ bị đánh trượt bài thi lý thuyết B2 cho dù đã trả lời đúng các câu hỏi khác trong đề thi.

Các lỗi trừ điểm trong sát hạch thực hành B2?

Các lỗi trừ điểm thi lái xe B2 ở 11 bài thi sa hình

– Bài 1: Xuất phát

  • Các lỗi như không thắt dây an toàn, không bật đèn xi-nhan, không khởi hành được ô tô trong vòng 20 giây: trừ 5 điểm/lỗi trong bài thi.

– Bài 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ

  • Lái xe không dừng đúng theo quy định, hiệu lệnh: trừ 5 điểm
  • Khoảng cách từ thanh cản phía trước của xe cho tới vạch dừng nhường đường lớn hơn hoặc đè lên vạch: trừ 5 điểm

– Bài 3: Dừng xe và khởi hành ngang dốc

  • Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định: trừ 05 điểm.

– Bài 4: Qua vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc

  • Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch: mỗi lần bị trừ 05 điểm.
  • Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch: cứ quá 05 giây, bị trừ 05 điểm.

– Bài 5: Lái xe qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông

  • Vi phạm tín hiệu đèn điều khiển giao thông (đi qua ngã tư khi đèn tín hiệu màu đỏ): trừ 10 điểm
  • Dừng xe quá vạch dừng quy định: trừ 05 điểm.
  • Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm): trừ 05 điểm.
  • Không bật đèn xi nhan khi rẽ trái hoặc rẽ phải: trừ 05 điểm.
  • Quá 20 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư: trừ 05 điểm.

– Bài 6: Lái xe qua đường vòng quanh co

  • Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch: mỗi lần bị trừ 05 điểm.
  • Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch: cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm.

– Bài 7: Ghép xe dọc vào nơi đỗ

  • Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch: mỗi lần bị trừ 5 điểm.
  • Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch: cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm.
  • Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc): trừ 05 điểm.

– Bài 8: Dừng xe nơi giao nhau với đường sắt

  • Không dừng xe ở vạch dừng quy định: trừ 05 điểm.
  • Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm): trừ 05 điểm.
  • Dừng xe quá vạch dừng quy định: trừ 05 điểm.

– Bài 9: Thay đổi số trên đường bằng

  • Không thay đổi số theo quy định: trừ 05 điểm.
  • Không thay đổi tốc độ theo quy định: trừ 05 điểm.
  • Không thay đổi đúng số và đúng tốc độ quy định: trừ 05 điểm.

– Bài 10: Ghép ngang, đỗ xe song song

  • Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch: mỗi lần bị trừ 5 điểm.
  • Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch: cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm.
  • Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc): bị trừ 05 điểm.

– Bài 11: Kết thúc

  • Không bật đèn xi nhan phải: trừ 05 điểm

Ngoài ra, ở tất cả các bài thi trên đều bị trừ điểm nếu thí sinh:

  • Mỗi lần để tốc độ động cơ xe vượt quá 4000 vòng/phút: đều bị trừ 5 điểm.
  • Mỗi lần để xe bị chết máy: đều bị trừ 5 điểm.
  • Tổng thời gian của bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ quá giây tùy bài thì đều bị trừ điểm.
  • Cứ mỗi 3 giây thí sinh lái xe vượt quá tốc độ 24km/h: đều bị trừ 1 điểm.

Những lỗi loại trực tiếp khi thi bằng B2

  • Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn.
  • Quá 10 giây kể từ khi có lệnh xuất phát không đi qua vạch xuất phát.
  • Lái xe lên vỉa hè.
  • Không dừng xe ở vạch quy định.
  • Dừng xe quá vạch dừng quy định.
  • Quá thời gian 30 giây kể từ khi dừng xe không khởi hành qua vị trí dừng.
  • Xe bị tụt dốc quá 50cm kể từ khi dừng xe.
  • Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ không qua vùng giới hạn của hình bệt bánh xe.
  • Đi không đúng hình của hạng xe thi.
  • Quá 20 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái qua được vạch kết thúc ngã tư.
  • Số điểm bài thi dưới 80 điểm.

CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ: HỌC THI BẰNG LÁI XE

Check Also

Các lỗi trừ điểm thi lái xe B2 thường gặp là gì?

Nếu như bạn đang học bằng lái B2 hoặc sắp thi bằng B2 thì sau đây là các lỗi trừ điểm thi lái xe B2 thường gặp bạn không nên bỏ qua.